Khi một người qua đời mà không để lại di chúc, việc phân chia tài sản thường trở thành vấn đề được các thành viên trong gia đình đặc biệt quan tâm. Không ít trường hợp phát sinh tranh chấp do các bên chưa hiểu rõ quy định của pháp luật về thừa kế theo pháp luật. Vậy người mất không để lại di chúc thì tài sản chia như thế nào? Ai là người được hưởng di sản? Việc phân chia được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Trong bài viết dưới đây, Công Ty Luật TNHH RB Law sẽ phân tích chi tiết các quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 để giúp bạn hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của những người thừa kế khi người chết không để lại di chúc.
Người mất không để lại di chúc thì tài sản được chia theo hình thức nào?
Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, nếu người chết không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp thì toàn bộ di sản sẽ được chia theo pháp luật.
Thừa kế theo pháp luật là việc phân chia tài sản dựa trên quy định của pháp luật về hàng thừa kế, điều kiện hưởng di sản và nguyên tắc phân chia, thay vì theo ý chí của người để lại tài sản.
Đây là hình thức thừa kế phổ biến nhất tại Việt Nam do nhiều người chưa có thói quen lập di chúc khi còn sống.

Những trường hợp áp dụng thừa kế theo pháp luật
Ngoài trường hợp không có di chúc, việc chia thừa kế theo pháp luật còn được áp dụng khi:
- Di chúc bị tuyên vô hiệu.
- Người được chỉ định trong di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc.
- Người được chỉ định từ chối nhận di sản.
- Người được chỉ định không còn quyền hưởng di sản theo quy định của pháp luật.
- Di chúc chỉ định một phần tài sản, phần còn lại sẽ được chia theo pháp luật.
Di sản thừa kế bao gồm những tài sản nào?
Di sản của người chết bao gồm toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của họ tại thời điểm mở thừa kế, chẳng hạn như:
- Quyền sử dụng đất.
- Nhà ở.
- Căn hộ chung cư.
- Xe ô tô, xe máy.
- Tiền gửi ngân hàng.
- Tiền mặt.
- Vàng, kim khí quý.
- Cổ phần, cổ phiếu.
- Phần vốn góp trong doanh nghiệp.
- Các quyền tài sản khác theo quy định của pháp luật.
Đối với tài sản chung của vợ chồng, trước khi chia thừa kế cần xác định phần tài sản thuộc sở hữu của người còn sống và phần thuộc về người đã chết để đưa vào khối di sản.
Ai được hưởng di sản khi người mất không để lại di chúc?
Theo quy định của Bộ luật Dân sự, người thừa kế theo pháp luật được xác định theo các hàng thừa kế.
Hàng thừa kế thứ nhất
Đây là hàng thừa kế được ưu tiên hưởng di sản trước tiên, bao gồm:
- Vợ hoặc chồng của người chết.
- Cha đẻ, mẹ đẻ.
- Cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp.
- Con đẻ.
- Con nuôi hợp pháp.
Nếu còn người thuộc hàng thừa kế thứ nhất thì những người ở hàng sau sẽ không được hưởng di sản, trừ trường hợp họ từ chối nhận hoặc không còn quyền hưởng.
Hàng thừa kế thứ hai
Nếu không còn ai thuộc hàng thừa kế thứ nhất thì di sản sẽ được chia cho:
- Ông nội, bà nội.
- Ông ngoại, bà ngoại.
- Anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết.
- Cháu ruột mà người chết là ông hoặc bà.
Hàng thừa kế thứ ba
Bao gồm:
- Cụ nội, cụ ngoại.
- Bác, chú, cô, dì, cậu ruột.
- Cháu ruột.
- Chắt ruột.
Việc phân chia chỉ chuyển sang hàng thừa kế tiếp theo khi không còn người thuộc hàng trước đủ điều kiện hưởng di sản.
Nguyên tắc chia tài sản khi không có di chúc
Một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của thừa kế theo pháp luật là:
Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau.
Ví dụ:
Ông A qua đời, không để lại di chúc.
Gia đình gồm:
- Vợ.
- Hai người con.
- Mẹ ruột.
Trong trường hợp này có bốn người thuộc hàng thừa kế thứ nhất nên phần di sản của ông A sẽ được chia thành bốn phần bằng nhau.
Ví dụ về cách chia tài sản
Giả sử:
Khối di sản của ông B sau khi đã xác định phần tài sản riêng là 4 tỷ đồng.
Người thuộc hàng thừa kế thứ nhất gồm:
- Vợ.
- Ba người con.
Tổng cộng có bốn người.
Mỗi người sẽ được hưởng:
4 tỷ đồng: 4 = 1 tỷ đồng.
Nếu một người từ chối nhận di sản hoặc không còn quyền hưởng thì phần di sản sẽ được chia lại cho những người còn lại theo quy định.
Trường hợp có tài sản chung của vợ chồng
Đây là trường hợp rất phổ biến trên thực tế.
Ví dụ:
Vợ chồng có căn nhà trị giá 6 tỷ đồng là tài sản chung.
Khi đó:
- Trước tiên xác định phần tài sản của người vợ là 3 tỷ đồng.
- Phần 3 tỷ đồng còn lại mới được coi là di sản để chia cho các đồng thừa kế.
Nhiều người nhầm lẫn rằng toàn bộ căn nhà sẽ được đưa vào chia thừa kế, điều này là không đúng nếu tài sản là tài sản chung hợp pháp của vợ chồng.
Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản không?
Câu trả lời là: Có.
Theo quy định pháp luật, người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản nếu việc từ chối không nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
Việc từ chối phải được lập thành văn bản và thực hiện đúng thời hạn theo quy định.
Những trường hợp không được hưởng di sản
Một số trường hợp có thể bị tước quyền hưởng di sản, chẳng hạn:
- Cố ý xâm phạm tính mạng người để lại di sản.
- Ngược đãi nghiêm trọng người để lại di sản.
- Lừa dối, cưỡng ép trong việc lập di chúc.
- Giả mạo hoặc sửa chữa di chúc nhằm hưởng tài sản trái pháp luật.
Tuy nhiên, nếu người để lại di sản biết hành vi đó và vẫn cho hưởng thì vẫn có thể được nhận theo quy định.
Có phải tất cả tài sản đều được chia ngay không?
Câu trả lời là: Không.
Trước khi chia di sản cần thực hiện các bước:
- Xác định toàn bộ tài sản của người chết.
- Thanh toán chi phí mai táng hợp lý.
- Thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của người chết.
- Hoàn thành các nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Chỉ phần tài sản còn lại sau khi thực hiện các nghĩa vụ này mới được coi là di sản để chia.
Thủ tục chia tài sản khi không có di chúc
Thông thường, việc phân chia được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Xác định người thừa kế hợp pháp.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ gồm giấy chứng tử, giấy tờ nhân thân, giấy tờ chứng minh quan hệ và giấy tờ về tài sản.
Bước 3: Lập văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản tại tổ chức hành nghề công chứng.
Bước 4: Thực hiện thủ tục sang tên đối với tài sản như quyền sử dụng đất, xe ô tô hoặc các tài sản khác theo quy định.
Nếu các đồng thừa kế không thống nhất được việc phân chia thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết.
Những tranh chấp thường gặp
Trong thực tế, các tranh chấp về thừa kế không có di chúc thường phát sinh từ:
- Tranh chấp xác định tài sản chung hay tài sản riêng.
- Không thống nhất về hàng thừa kế.
- Có người cho rằng mình là con của người chết nhưng chưa được xác nhận.
- Có người chiếm giữ toàn bộ tài sản.
- Một số người không hợp tác ký văn bản phân chia di sản.
- Tranh chấp về giá trị tài sản hoặc cách định giá.
Những tranh chấp này có thể kéo dài nhiều năm nếu không được giải quyết đúng quy định pháp luật.
Vai trò của luật sư trong giải quyết thừa kế
Việc tham khảo ý kiến luật sư sẽ giúp:
- Xác định chính xác người có quyền hưởng di sản.
- Phân tích nguồn gốc và tình trạng pháp lý của tài sản.
- Soạn thảo hồ sơ khai nhận hoặc phân chia di sản.
- Đại diện làm việc với cơ quan công chứng và cơ quan nhà nước.
- Tham gia thương lượng hoặc bảo vệ quyền lợi của khách hàng tại Tòa án nếu phát sinh tranh chấp.
Đối với những vụ việc có nhiều người thừa kế, tài sản là bất động sản hoặc có yếu tố nước ngoài, sự hỗ trợ của luật sư sẽ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và giảm thiểu rủi ro pháp lý.
Việc người mất không để lại di chúc thì tài sản chia như thế nào được pháp luật quy định khá rõ trong Bộ luật Dân sự năm 2015. Theo đó, di sản sẽ được chia theo pháp luật, căn cứ vào hàng thừa kế và nguyên tắc những người cùng hàng được hưởng phần bằng nhau, sau khi đã xác định đúng khối di sản và hoàn thành các nghĩa vụ tài sản của người đã mất.
Để tránh tranh chấp và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của mình, các đồng thừa kế nên thực hiện đúng trình tự pháp luật, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và ưu tiên thỏa thuận trên tinh thần thiện chí. Trong trường hợp vụ việc phức tạp hoặc có tranh chấp, việc tham khảo ý kiến của luật sư là giải pháp cần thiết.
Công Ty Luật TNHH RB Law với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ khách hàng trong các thủ tục khai nhận di sản, phân chia tài sản thừa kế, sang tên tài sản và giải quyết tranh chấp thừa kế theo đúng quy định của pháp luật.

